Trong khi đó, cổ điểndây đeo ngực đo nhịp timMặc dù vẫn là một lựa chọn phổ biến, các thiết bị theo dõi nhịp tim quang học đang bắt đầu được ưa chuộng, cả ở vùng bụng và phía dưới cơ thể.đồng hồ thông minhVàthiết bị theo dõi thể dụcTrên cổ tay, và như một thiết bị độc lập trên cẳng tay. Hãy cùng liệt kê những ưu điểm và nhược điểm của máy đo nhịp tim đeo cổ tay.
Ưu điểm
Cùng với sự phổ biến của các thiết bị theo dõi thể dục đeo tay như Apple Watch, Fitbit và Wahoo ELEMNT Rival, chúng ta cũng đang chứng kiến sự phổ biến rộng rãi của các thiết bị đo nhịp tim quang học. Đo nhịp tim quang học đã được sử dụng trong lĩnh vực y tế trong nhiều năm:Kẹp ngón tay được sử dụng để đo nhịp tim.Sử dụng phương pháp đo quang phổ xung mạch (PPG). Bằng cách chiếu ánh sáng cường độ thấp lên da, các cảm biến có thể đọc được sự dao động của lưu lượng máu dưới da và phát hiện nhịp tim, cũng như các chỉ số phức tạp hơn như nồng độ oxy trong máu, vốn đã được chú trọng trong thời kỳ bùng phát COVID-19.
Vì có lẽ bạn đang đeo đồng hồ hoặc thiết bị theo dõi thể dục, nên việc chạm vào cảm biến nhịp tim ở phía dưới vỏ máy là điều hợp lý vì nó sẽ tiếp xúc với da của bạn. Điều này cho phép thiết bị đọc nhịp tim của bạn (hoặc, trong một số trường hợp, truyền dữ liệu đến thiết bị đeo trên đầu) khi bạn đang lái xe, đồng thời cung cấp thêm các số liệu thống kê về sức khỏe và thể chất như nhịp tim lúc nghỉ ngơi, sự biến thiên nhịp tim và phân tích giấc ngủ — tùy thuộc vào thiết bị.
Tại Chile hiện có một số loại vòng đeo tay đo nhịp tim đa chức năng, ví dụ như...Máy đo nhịp tim đeo tay CL830 (Đếm bước chân),Máy đo nhịp tim khi bơi XZ831VàMáy đo nồng độ oxy trong máu và nhịp tim thực CL837Chúng cung cấp chức năng tương tự như dây đeo ngực nhưng được đeo ở cổ tay, cẳng tay hoặc bắp tay.
Nhược điểm
Cảm biến nhịp tim quang học cũng có nhiều nhược điểm, đặc biệt là về độ chính xác. Có những hướng dẫn về kiểu đeo (vừa khít, phía trên cổ tay) và độ chính xác phụ thuộc vào màu da, tóc, nốt ruồi và tàn nhang. Do những yếu tố biến đổi này, hai người đeo cùng một mẫu đồng hồ hoặc cảm biến nhịp tim có thể có độ chính xác khác nhau. Tương tự, không thiếu các thử nghiệm trong ngành công nghiệp xe đạp/thể dục và các tạp chí được bình duyệt cho thấy độ chính xác của chúng có thể dao động từ +/- 1% đến tỷ lệ sai số +/- 1%. Nghiên cứu Khoa học Thể thao năm 2019 cho thấy tỷ lệ sai số là 13,5%.
Nguyên nhân của sự sai lệch này chủ yếu liên quan đến cách thức và vị trí đo nhịp tim. Cảm biến nhịp tim quang học yêu cầu cảm biến phải được gắn chặt vào da để duy trì độ chính xác. Khi bạn bắt đầu cử động – ví dụ như khi đạp xe – ngay cả khi đồng hồ hoặc cảm biến được siết chặt, chúng vẫn di chuyển một chút, điều này lại làm cho nhiệm vụ của chúng trở nên khó khăn hơn. Điều này được chứng minh bằng một nghiên cứu năm 2018 được công bố trên tạp chí Chẩn đoán và Điều trị Tim mạch, nghiên cứu này đã thử nghiệm một biến thể của cảm biến nhịp tim quang học trên những người chạy bộ trên máy chạy bộ trong suốt thời gian thử nghiệm. Khi cường độ tập luyện tăng lên, độ chính xác của cảm biến nhịp tim quang học giảm xuống.
Sau đó, nhiều cảm biến và thuật toán khác nhau được sử dụng. Một số sử dụng ba đèn LED, một số sử dụng hai, một số chỉ sử dụng màu xanh lá cây và một số vẫn sử dụng ba đèn LED màu, điều này có nghĩa là một số sẽ chính xác hơn những cái khác. Thật khó để nói chính xác điều gì.
Nhìn chung, qua các thử nghiệm chúng tôi đã thực hiện, cảm biến nhịp tim quang học vẫn còn thiếu sót về độ chính xác, nhưng chúng dường như cho thấy khá chính xác nhịp tim của bạn khi bạn đang hoạt động - ví dụ như trong các cuộc đua Zwift. Thông thường, nhịp tim trung bình, nhịp tim cao nhất và nhịp tim thấp nhất của bạn sẽ trùng khớp với dây đeo ngực.
Dù bạn chỉ tập luyện dựa trên nhịp tim hay theo dõi bất kỳ vấn đề tim mạch nào (hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định), dây đeo ngực là lựa chọn tốt nhất để có độ chính xác cao. Nếu bạn không chỉ tập luyện dựa trên nhịp tim mà còn muốn theo dõi xu hướng, máy đo nhịp tim quang học sẽ đáp ứng được nhu cầu.
Thời gian đăng bài: 07/04/2023